Truy cập ChungChiHanhNgheXayDung.Com để thi theo Quyết định mới, 2025

Ôn luyện – thi thử chứng chỉ hành nghề xây dựng

Thẻ nhớ: Lĩnh vực Thiết kế xây dựng công trình giao thông đường thủy nội địa, hàng hải

Vùng đất cảng của càng thủy nội địa được quy định thế nào là đúng sau đây?

1/30

Cấp công trình bến phụ thuộc vào

2/30

Đường thủy nội địa được phân cấp theo

3/30

Công trình luồng hàng hải được phân thành

4/30

Khi xem xét đến yếu tố sóng, hướng tuyến luồng nên được bố trí

5/30

Chiều sâu chạy tầu trôn luồng được tính từ

6/30

Vùng nước cảng của cảng thủy nội địa được quy định thế nào là đúng sau đây?

7/30

Phương pháp (mô hình) nào sau đây được sử dụng để xác định chiều cao sóng thiết kế:

8/30

Chiều sâu nước trước bến được tính từ:

9/30

Độ tĩnh lặng của bể cảng được xác định từ

10/30

Cao trình bến tối ưu được xác định từ điều kiện:

11/30

Kết cấu công trình bến được chọn phải thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu nào sau đây?

12/30

Khoảng dừng của tầu có thể xác định sơ bộ từ

13/30

Khi lựa chọn kết cấu công trình bến cảng thủy nội địa cần chú ý đến các đặc điểm về tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên nào sau đây?

14/30

Tốc độ gió trong tính toán tải trọng neo tầu được lấy

15/30

Tốc độ gió cho phép trong khai thác công trình bến được quy định bởi

16/30

Trọng tải tầu (DWT) được hiểu là

17/30

Bến dạng trụ va neo cập hay được xây dựng cho các bến chuyên dụng dầu khí vì

18/30

Mức “0” của cao độ hải đồ khu vực là:

19/30

Chiều cao sóng thiết kế trong tính toán kết cấu công trình cảng lược tính dựa trên

20/30

Khi kiểm tra mức độ khó khăn của quá trình hàng hải, phương pháp nào sau đây được sử dụng:

21/30

Khi dòng chảy song song với tuyến mép bến, hướng tầu (trục từ đuôi đến mũi tầu) khi cập bến nên:

22/30

Kho CFS dùng để

23/30

Mực nước cao thiết kế được xác định từ:

24/30

Thời gian khác thác của cảng phụ thuộc vào

25/30

Công trình nào sau đây là Cảng thủy nội địa?

26/30

Tầu Feeder là loại tầu:

27/30

Các yếu tố nào sau đây không được xem xét đến trong thiết kế luồng tầu theo tiêu chuẩn luồng đường thủy nội địa Việt Nam:

28/30

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, chiều cao sóng H1% được hiểu là

29/30

Độ dằn của tầu (độ chìm xuống của tầu so với mực nước tĩnh) lớn nhất khi

30/30

Thẻ nhớ gồm tất cả câu hỏi trong phần kiến thức đã chọn

Đọc câu hỏi – suy nghĩ câu trả lời

Nhấn vào dấu
xem đáp án